Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Tóm lược hướng dẫn thuế TNDN 2025 | GETCORP

Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Tóm lược hướng dẫn thuế TNDN 2025

Bản tóm lược nhanh Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ban hành 15/12/2025) về hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN 2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

Nội dung phù hợp cho doanh nghiệp, kế toán và tư vấn thuế cần tra cứu nhanh các quy định trọng tâm về thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, thuế suất và ưu đãi.

Nguồn tham khảo: Bộ Tài chínhThư viện Pháp luật.

  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và hiệu lực thi hành.
  • Thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ/không được trừ, nguyên tắc xác định thu nhập tính thuế.
  • Thuế suất 20% và ưu đãi 15%-17% cho DN nhỏ và vừa; tính thuế theo tỷ lệ % doanh thu.
  • Ưu đãi thuế, chuyển lỗ, điều khoản chuyển tiếp và thời điểm áp dụng.

Cuộn xuống để xem nội dung chi tiết.

1. Khái quát về Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Ngày 15/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP để hướng dẫn chi tiết Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

Nghị định là căn cứ áp dụng trực tiếp để xác định nghĩa vụ thuế, thanh tra/kiểm tra và xử lý vướng mắc.

  • Người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế TNDN;
  • Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, ấn định thuế;
  • Giải quyết các vướng mắc, tranh chấp liên quan đến thuế Thu nhập Doanh nghiệp.

Khi Nghị định 320 có hiệu lực, việc áp dụng thuế TNDN thực hiện theo Luật Thuế TNDN 2025 và Nghị định này.

2.  Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1.  Phạm vi điều chỉnh

  • Quy định cách xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế.
  • Nguyên tắc doanh thu, chi phí được trừ/không được trừ.
  • Thuế suất và ưu đãi thuế TNDN.

2.2.  Đối tượng áp dụng

  • Doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
  • Tổ chức Việt Nam nộp thuế thay cho doanh nghiệp nước ngoài trong một số giao dịch dịch vụ, TMĐT, nền tảng số.
  • Cơ sở thường trú (PE) của doanh nghiệp nước ngoài: chi nhánh, nhà máy, công trình, đại lý, nền tảng số...

Chi tiết đối tượng áp dụng xem tại Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

3.  Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế

3.1.  Thu nhập chịu thuế

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Thu nhập khác: chuyển nhượng vốn/chứng khoán/bất động sản, chuyển nhượng dự án, sở hữu trí tuệ, lãi tiền gửi/cho vay, chênh lệch tỷ giá, quà biếu tặng.

Xác định thu nhập chịu thuế theo bản chất kinh tế của giao dịch.

3.2.  Bù trừ thu nhập chịu thuế

  • Lỗ từ hoạt động SXKD được bù trừ với hoạt động có lãi trong kỳ.
  • Lỗ từ chuyển nhượng BĐS/dự án/khai khoáng phải xác định riêng, không bù trừ với hoạt động ưu đãi.

3.3.  Thu nhập được miễn thuế

  • Nông nghiệp ở địa bàn khó khăn; dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp.
  • Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (miễn tối đa 3 năm theo điều kiện).
  • Môi trường, xã hội hóa giáo dục/y tế và các trường hợp khác theo Điều 4.

3.4.  Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Lỗ kết chuyển.

  • Không xác định số âm; nếu âm thì tính bằng 0.
  • Lỗ được kết chuyển liên tục tối đa 05 năm.

4.  Chi phí được trừ và không được trừ

4.1.  Điều kiện chi phí được trừ

  • Phát sinh thực tế, liên quan hoạt động SXKD.
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt với khoản từ 05 triệu đồng trở lên.

Lưu ý: Cơ quan thuế có thể xem xét tính cần thiết và giá trị kinh tế thực tế của khoản chi.

4.2.  Một số khoản chi được trừ (tóm tắt)

  • Chi R&D theo mức cho phép.
  • Phúc lợi người lao động trong giới hạn quy định.
  • Đào tạo nghề, giáo dục cho người lao động.
  • Tài trợ đúng quy định; tổn thất do thiên tai/dịch bệnh không được bồi thường.

4.3.  Một số khoản chi không được trừ (tóm tắt)

  • Khoản chi không đủ điều kiện chứng từ/thanh toán.
  • Tiền phạt vi phạm hành chính, chậm nộp thuế.
  • Chi vượt mức khống chế (phúc lợi, lãi vay liên kết, khấu hao vượt mức...).
  • Một số khoản chi không liên quan SXKD hoặc không đúng mục đích.

Chi tiết các khoản được trừ/không được trừ xem Điều 9 và Điều 10.

5.  Thuế suất và phương pháp tính thuế

5.1.  Thuế suất phổ thông và ưu đãi DN nhỏ và vừa

  • Thuế suất phổ thông: 20%.
  • Doanh thu năm ≤ 3 tỷ: 15%.
  • Doanh thu năm > 3 tỷ đến 50 tỷ: 17%.

5.2.  Tính thuế trực tiếp trên doanh thu

  • Áp dụng khi không xác định được chi phí/thu nhập.
  • Tỷ lệ % theo từng lĩnh vực (dịch vụ, phân phối hàng hóa, bản quyền, lãi vay, xây dựng...).

Chi tiết tỷ lệ xem Điều 11 và Điều 12.

6.  Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn/chứng khoán: xác định theo giá chuyển nhượng trừ giá mua và chi phí liên quan.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS: tính theo thu nhập chịu thuế, áp dụng thuế suất 20%.
  • Một số trường hợp đặc thù (quỹ đầu tư, tài sản bảo đảm...) thực hiện theo quy định riêng.

7.  Ưu đãi thuế TNDN

  • Ưu đãi theo ngành, nghề ưu tiên và địa bàn ưu đãi.
  • Thuế suất ưu đãi 10%, 15%, 17% theo thời gian quy định; miễn giảm thuế theo từng nhóm dự án.
  • Yêu cầu hạch toán riêng thu nhập ưu đãi; một số khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi.

Chi tiết danh mục ngành/nghề, địa bàn và điều kiện ưu đãi xem Điều 18-23.

8.  Xác định lỗ và chuyển lỗ

  • Lỗ được chuyển liên tục tối đa 05 năm, kể từ năm sau năm phát sinh lỗ.
  • Lỗ chuyển nhượng khoáng sản/BĐS phải theo dõi riêng.
  • Trường hợp chia, tách, sáp nhập kế thừa lỗ theo quy định.

9.  Điều khoản chuyển tiếp

  • Dự án đang hưởng ưu đãi trước thời điểm hiệu lực tiếp tục hưởng cho thời gian còn lại.
  • Dự án đầu tư mở rộng tiếp tục áp dụng ưu đãi theo quy định tại thời điểm cấp phép.
  • Lỗ trước thời điểm hiệu lực được chuyển tiếp; lỗ BĐS/dự án không bù trừ vào hoạt động ưu đãi.

10.  Hiệu lực thi hành

  • Có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
  • Một số quy định áp dụng theo thời điểm cụ thể của Luật Thuế TNDN và Nghị định.
  • Thay thế các nghị định cũ liên quan thuế TNDN.

11.  Ý nghĩa của Nghị định 320 đối với doanh nghiệp

Nghị định 320/2025/NĐ-CP là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp rà soát toàn bộ chính sách thuế TNDN đang áp dụng;
  • Đánh giá rủi ro thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra;
  • Thực hiện giải trình, làm việc với cơ quan thuế;
  • Làm cơ sở trong các tranh chấp, khiếu nại và khởi kiện hành chính về thuế.

12.  Kết luận

Việc ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP góp phần chuẩn hóa hệ thống pháp luật về thuế TNDN theo hướng:

  • Minh bạch;
  • Thống nhất;
  • Tiệm cận bản chất kinh tế của giao dịch.

Doanh nghiệp cần nghiên cứu đầy đủ và áp dụng đúng các quy định của Nghị định 320 để bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Có thể bạn quan tâm

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT kể từ ngày 01/07/2025 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP

11/11/2025

Căn cứ: Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ Điều 29 đến Điều 36, quy định chi tiết các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư.

TỪ 01/01/2026: GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN) NHỜ TĂNG MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH

10/11/2025

Ngày 17/10/2025 Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội đã ban hành Nghị Quyết (NQ) số 110/2025/UBTVQH15 về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân với nội dung như sau:

14 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN gồm thu nhập nào từ ngày 01/10/2025?

12/09/2025

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định 14 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN gồm có:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng nhà để bán từ 01/07/2025 là khi nào?

27/08/2025

Căn cứ theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Có chịu thuế nhà thầu khi cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ?

12/08/2025

Tổ chức, cá nhân nước ngoài phải chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC trong trường hợp cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức